+ Trả lời bài viết
Kết quả 1 đến 1 của 1

Chủ đề: Tìm hiểu về khung ma trận đề kiểm tra

  1. #1
    Thành viên soluuhuong's Avatar
    Ngày tham gia
    Oct 2010
    Đến từ
    CATTIEN lam dong
    Tuổi
    26
    Tên Thật: Hoàng Hà
    Bài viết
    14
    Cảm ơn
    15
    Được cảm ơn 6 lần trong 6 bài viết

    Tìm hiểu về khung ma trận đề kiểm tra

    Nội dung

    Cấp độ

    Mô tả yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra

    Câu hỏi, bài tập

    Thời gian

    ( phút)

    Tỉ lệ

    ( %)

    Điểm

    số

    TN

    TL

    TS

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    (10)

    Chủ đề 1

    Chủ đề 2
    Bậc 1
    Kiến thức
    Kĩ năng
    Thái độ







    Bậc 2
    Kiến thức
    Kĩ năng
    Thái độ







    Bậc 3
    Kiến thức
    Kĩ năng
    Thái độ







    Bậc 4
    Kiến thức
    Kĩ năng
    Thái độ


















    Những lưu ý và giải thích khung ma trận đề
    1. Các cột 1,2,3,4 : Mô tả nội dung cần kiểm tra gồm các mức độ cần đạt theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình GDPT theo các cấp độ.
    2. Cột 5,6,7: Số câu hỏi TN, TL theo các cấp độ và tổng số câu ( TS)
    3. Thời lượng kiểm tra đánh giá theo các cấp độ.
    4. Cột 9: Tỉ lệ phần trăm ( %): Cho biết tỉ lệ phần trăm câu hỏi giữa các cấp độ.
    5. Cột 10: Điểm số giữa các cấp độ trong một bài kiểm tra. Điểm số toàn ma trận có thể nhiều thang ( chẳng hạn thang 100 điểm, thang 50 điểm…) nhưng khi chấm xong bài kiểm tra giáo viên phải đổi ra thang điểm 10 theo nguyên tắc làm tròn quy định trong quy chế.
    6. Bộ GDĐT đang chỉ đạo tập trung theo các cấp độ như sau:
    Các cấp độ của tư duy( nắm vững kiến thức và hình thành kĩ năng, thái độ)
    Bậc 1: Đó là những câu hỏi, bài tập về kiến thức đạt ở mức độ nhận biết hoặc về kĩ năng thể hiện việc thực hiện bắt chước được một việc đã học hoặc kết hợp cả hai
    Ví dụ: Nhắc lại được định luật, công thức, một sự kiện, làm được so với mẫu có nhiều lệch lạc ….
    Bậc 2: Đó là những câu hỏi, bài tập về kiến thức đạt ở mức thông hiểu hoặc về kĩ năng thể hiện ở việc thực hiện chính xác được một việc đã học hoặc kết hợp cả hai
    Ví dụ: Tìm được một đại lượng liên quan có trong một công thức, làm được cơ bản đúng như mẫu nhưng vẫn còn sai sót nhỏ…
    Bậc 3: Đó là những câu hỏi, bài tập về kiến thức đạt ở mức vận dụng cơ bản, giải quyết những vấn đề bằng những kiến thức , kĩ năng đã học đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp, có thái độ tin tưởng.
    Ví dụ: giải quyết vấn đề theo thông số đã cho sẵn, làm được chính xác như mẫu, làm được chính xác như mẫu trong các hoàn cảnh khác nhau…
    Bậc 4: Đó là những câu hỏi, bài tập về kiến thức đạt ở mức vận dụng sáng tạo, giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kĩ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích,tổng hợpvà có dấu hiệu của sự sáng tạo, có thái độ tin tưởng.
    Ví dụ: Giải quyết được vấn đề nhưng phải tìm các thông số, phát hiện được lỗi, và có dấu hiệu vận dụng sáng tạo, làm được chính xác như mẫu trong những hoàn cảnh khác nhau một cách thành thục, có liên hệ thực tế đến các vấn đề của cuộc sống thế giới quan, nhân sinh quan…
    Nội dung của các câu hỏi, bài tập ở 4 cấp độ này phụ thuộc vào đặc trưng của từng môn học.
    7. Trong mỗi ô ghi số câu hỏi, điểm và thời gian được để trong dấu ngoặc đơn
    Ví dụ:

    TN

    TL

    TS

    Thời gian

    Ghi chú

    Câu 1( 0,5đ; 2’)

    Câu 2( 0,25đ; 1’)

    Câu 3( 0,25đ; 1’)

    Câu 4 ( 1đ; 4’)

    4

    8

    Số câu, điểm và thời gian cho mỗi cấp độ của nội dung cần kiểm tra.


    8. Tỉ lệ câu hỏi TN và TL có thể như sau:
    - phương án 1: 100% trắc ngiệm.
    - phương án 2 : 100% tự luận.
    - phối hợp TN và TL ( theo tỉ lệ phù hợp với trình độ của HS)
    9. Tỉ lệ % các cấp độ cho các phương án kiểm tra đánh giá. Dưới đây là một gợi ý chỉ để GV tham khảo ( độ khó của của đề tăng theo các mức)
    Cấp độ
    Tỉ lệ % theo các mức trình độ của HS
    Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    Mức 4
    Bậc 1
    35
    30
    20
    15
    Bậc 2
    30
    30
    30
    30
    Bậc 3
    20
    25
    20
    30
    Bậc 4
    15
    15
    30
    25
    Cả đề
    100
    100
    100
    100

    GV phải căn cứ mục tiêu kiểm tra, đối tượng HS kiểm tra để đặt ra tỉ lệ cho thích hợp, phân hóa được đối tượng cần kiểm tra. Tránh ra nhiều câu hỏi, bài tập quá dễ hay quá khó.
    10. Tính thời lượng kiểm tra: căn cứ vào lượng kiến trức trong câu hỏi, bài tập kiểm tra và độ khó của câu hỏi mà ước lượng cho HS.
    Chú ý: người ra đề có thể vận dụng linh hoạt, không nhất thiết chia đều thời gian cho các câu hỏi và bài tập trong bài kiểm tra.
    * Quy trình xây dựng ma trận đề kiểm tra:
    Để ra được một đề kiểm tra đạt yêu cầu cần đảm bảo được quy trình 5 bước sau:
    Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung, hình thức kiểm tra để xây dựng ngân hàng câu hỏi và bài tập cho đề kiểm tra.
    Đề kiểm tra là phương tiện để đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì hay toàn bộ chương trình của một lớp học, một cấp học.
    Ở bước này, GV và quan trọng nhất là tổ CM ( người ra đề) căn cứ vào mục tiêu, nội dung và hình thức kiểm tra để lựa chọ và biên soạn thành ngân hàng câu hỏi và bài tập theo chuẩn KT, KN. Phân loại các câu hỏi và bài tập theo các cấp độ khác nhau ( bậc1, bậc 2, bậc 3, bậc 4) trong phạm vi cần kiểm tra của môn học.
    Trong khi biên soạn GV phải căn cứ vào chuẩn KT, KN được quy định trong chương trình GDPT của môn học. Đó là các lĩnh vực:
    - Hệ thống các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức chúng.
    - Hệ thống các kĩ năng và khả năng vận dụng vào thực tế.
    - Thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội.
    Đặc biệt GV cần tập trung biên soạn các câu hỏi và bài tập thuộc bậc 3 và bậc 4 nhằm kiểm tra được sự vận dụng sáng tạo của HS .
    Bước 2: Xây dựng nội dung ma trận cho đề kiểm tra
    - Căn cứ vào nội dung, thời lượng của đề kiểm tra ( 15’; 45’; HK…), đối tượng HS và hình thức của đề KT ( TL hay TN ) để lựa chọn và phân bố số lượng câu hỏi và bài tập ở các cấp độ khác nhau để xắp xếp các câu hỏi và bài tập trong khung ma trận đề.
    - Mỗi phương án kiểm tra thì xây dựng được một ma trận đề .
    - Dựa vào khung ma trận đề KT và những thông số ( bậc, thời gian) của câu hỏi , bài tập ta tính được tỉ lệ phần trăm các câu hỏi, bài tập giữa các bậc trong một đề KT.
    Bước 3: Ra đề KT theo khung ma trận KT, KN.
    - Căn cứ vào khung ma trận đề KT và số lượng các câu hỏi, bài tập ở các cấp độ khác nhau được chọn ở bước 2 người ra đề tuyển lựa trong ngân hàng câu hỏi và bài tập.
    - Ứng với mỗi phương án và mỗi cách tuyển lựa ta có một đề KT. Nếu ngân hàng càng nhiều câu hỏi và bài tập thì ta thu được nhiều bài kiểm tra có chất lượng tương đương.
    - Biên soạn và hoàn thiện đề KT về thể thức cũng như nội dung.
    Bước 4 : Xây dựng đáp án và biểu điểm cho đề KT
    - Căn cứ vào đề KT và ma trận đề KT để xây dựng đáp án và biểu điểm. Tùy theo dạng đề và loại hình mà quy định điểm cho mỗi câu hỏi, bài tập.
    - Thang điểm là 10 cho toàn bài, mỗi ý hoặc câu hỏi có thể có điểm nhỏ nhất là 0,25. Có thể có thang điểm khác nhưng khi chấm xong GV đều phải quy đổi ra thang điểm 10.
    - Cần chú ý đến nguyên tắc làm tròn số khi cho điểm bài kiểm tra. Thang đánh giá gồm 11 bậc: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 điểm ( có thể có điểm thập phân được làm tròn tới một chữ số sau dấu phẩy) theo ( QĐ 40/2006/BGDĐT ngày 05/10/2006)
    Bước 5: Thẩm định và niêm phong đề kiểm tra
    - Tùy theo tính chất và mục tiêu KT mà có tổ chức đọc rà soát hoặc thẩm định đề KT.
    - Hoàn thiện và niêm phong đề KT.

    Xem thêm các bài viết khác cùng chuyên mục này:


  2. Thành viên đã cảm ơn soluuhuong vì bài viết hay:

    BachThuLam (24-11-2010)

+ Trả lời bài viết

Thông tin về chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện có 4 người đang xem bài viết này. (0 thành viên và 4 khách viếng thăm)

     

Thành viên đã đọc chủ đề này: 59

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi bài mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình